Fcff Là Gì

Thu nhập trước thuế, lãi suất và khấu hao, Dòng tiền, Dòng tiền tự do, Dòng tiền thuần vốn chủ và Dòng tiền tự do cho doanh nghiệp.

Bạn đang xem: Fcff là gì

Các chuyên gia tài chính sẽ thường xuyên đề cập đến EBITDA, Dòng tiền (CF), Dòng tiền tự do (FCF), Dòng tiền thuần vốn chủ (FCFE) và Dòng tiền tự do cho doanh nghiệp (FCFF - Dòng tiền tự do không có đòn bẩy), nhưng chính xác thì chúng là gì? Có sự khác biệt lớn giữa các khái niệm EBITDA ,Cash Flow, FCF, FCFE và FCFF và Hướng dẫn này được thiết kế ra để chỉ cho bạn chính xác những gì bạn cần biết!


*

1. Thu nhập trước thuế, lãi suất và khấu hao (EBITDA)

CFI đã xuất bản một số bài viết về chỉ số tài chính được tham khảo nhiều nhất, từ EBTIDA là gì cho đến lý do tại sao Warren Buffett không thích EBITDA.

Trong hướng dẫn dòng tiền (CF) này sẽ cung cấp các ví dụ cụ thể về cách EBITDA có thể tạo ra khác biệt lớn với các số liệu dòng tiền thực sự. Nó thường được coi là một sự ủy nhiệm cho dòng tiền, và điều đó có thể đúng đối với một doanh nghiệp trưởng thành với ít hoặc không có chi phí vốn.

EBITDA có thể dễ dàng được tính ra từ báo cáo kết quả hoạt động kinh doanh (trừ khi khấu hao tài sản cố định hữu hình và khấu hao tài sản cố định vô hình không được hiển thị dưới dạng một khoản riêng, trong trường hợp đó có thể được tìm thấy trên báo cáo lưu chuyển tiền tệ). Như chương trình đồ họa của chúng tôi, chỉ cần bắt đầu tại Thu nhập ròng sau đó thêm lại Thuế, Lãi, Khấu hao & Khấu trừ dần và bạn đã đến EBITDA.

Như bạn sẽ thấy khi chúng tôi xây dựng những mục CF tiếp theo, EBITDA chỉ là một sự ủy nhiệm tốt cho CF trong hai trên tổng số bốn năm, và trong hầu hết các năm, nó khác biệt rất nhiều.

2. Dòng tiền (từ Hoạt động kinh doanh, có đòn bẩy)

Dòng tiền từ hoạt động kinh doanh (hay đôi khi được gọi là tiền từ hoạt động kinh doanh chính) là sự đo lường về tiền mặt được tạo ra (hoặc tiêu thụ) bởi một doanh nghiệp từ các hoạt động bình thường của nó.

Giống như EBITDA, khấu hao tài sản cố định hữu hình và khấu hao tài sản cố định vô hình được cộng lại vào tiền từ hoạt động kinh doanh. Tuy nhiên, tất cả các hàng hóa không dùng tiền mặt khác như bồi thường dựa trên cổ phiếu, lãi / lỗ chưa thực hiện hoặc ghi giảm cũng được cộng lại.

Khác với EBITDA, tiền từ hoạt động bao gồm các thay đổi trong các khoản mục vốn lưu động ròng như khoản phải thu, khoản phải trả và hàng tồn kho.

Dòng tiền từ hoạt động kinh doanh không bao gồm chi phí vốn (khoản đầu tư cần thiết để duy trì tài sản vốn).

3. Dòng tiền tự do (FCF)

Dòng tiền tự do có thể dễ dàng lấy được từ báo cáo lưu chuyển tiền tệ bằng cách lấy dòng tiền hoạt động và khấu trừ chi phí vốn.

FCF lấy tên của nó từ thực tế nghĩa là nó có lượng dòng tiền “tự do” (có sẵn) cho chi tiêu tùy ý của ban quản lý hoặc cổ đông. Ví dụ, một công ty có dòng tiền hoạt động 50 triệu đô la, nhưng công ty vẫn phải đầu tư 10 triệu đô la mỗi năm để duy trì tài sản vốn của mình. Vì lý do, trừ khi các nhà quản lý / nhà đầu tư muốn doanh nghiệp thu hẹp, chỉ có 40 triệu đô la FCF có thể sử dụng để chi tiêu.

4. Dòng tiền thuần vốn chủ sở hữu (FCFE)

Dòng tiền thuần vốn chủ sở hữu (FCFE) cũng có thể được gọi là Dòng tiền tự do có đòn bẩy. Đo lường này được lấy từ báo cáo lưu chuyển tiền tệ bằng cách lấy dòng tiền từ hoạt động kinh doanh, khấu trừ chi phí vốn và cộng thêm nợ ròng phát sinh (hoặc trừ đi nợ ròng đã trả).

FCFE bao gồm chi phí lãi đã trả trên nợ và nợ ròng phát sinh hoặc đã trả, do đó, nó chỉ thể hiện dòng tiền có sẵn cho các nhà đầu tư vốn (lãi cho các chủ nợ đã được trả).

Xem thêm: Game Talking Tom Cat Chú Mèo Nhái Tiếng Người Talking Tom Cat Cho Iphone, Ipad

FCFE (Dòng tiền tự do có đòn bẩy) được sử dụng trong mô hình tài chính để xác định giá trị vốn chủ sở hữu của một công ty.

5. Dòng tiền tự do cho doanh nghiệp

Dòng tiền tự do cho doanh nghiệp hoặc FCFF (hay còn được gọi là Dòng tiền tự do không có đòn bẩy) yêu cầu tính toán nhiều bước và được sử dụng trong phân tích dòng tiền chiết khấu để xác định Giá trị doanh nghiệp (hoặc tổng giá trị doanh nghiệp). FCFF là một con số giả định, đánh giá nó sẽ là gì nếu công ty không có nợ.

Dưới đây là bảng phân tích từng bước về cách tính FCFF:

Bắt đầu với Thu nhập trước lãi suất và thuế (EBIT)Tính toán hóa đơn thuế giả định mà công ty có nếu họ không có lợi ích của lá chắn thuếKhấu trừ hóa đơn thuế giả định từ Thu nhập trước lãi suất và thuế (EBIT) để xác định được Thu nhập ròng khi không sử dụng vốn vayCộng lại các khoản khấu hao tài sản cố định hữu hình và khấu hao tài sản vô hìnhKhấu trừ phần tăng vốn lưu động không dùng tiền mặtKhấu trừ chi phí vốn

*

Bảng so sánh số liệu (hoàn thành hướng dẫn CF)

*

Nếu ai đó nói “dòng tiền tự do”, thì ý của họ là gì?

Câu trả lời còn phụ thuộc vào nhiều thứ. Ý của họ không phải là EBITDA, nhưng họ có thể dễ dàng ám chỉ Tiền từ các hoạt động kinh doanh, FCF và FCFF.

Tại sao nó không rõ ràng? Thực tế là, thuật ngữ Unlevered Free Cash Flow (hay Free Cash Flow to the Firm) là một câu nói đầy đủ, vì vậy các chuyên gia tài chính thường rút ngắn nó thành Dòng tiền. Không có cách nào thực sự chắc chắn trừ khi bạn yêu cầu họ chỉ định chính xác loại Dòng tiền mà họ đang đề cập đến.

Số liệu nào là tốt nhất trong 5 số liệu trên?

Câu trả lời cho câu hỏi này còn phụ thuộc vào nhiều yếu tố .

EBITDA tốt bởi vì nó rất dễ tính toán và được trích dẫn nhiều vì vậy hầu hết mọi người trong ngành tài chính đều biết ý của bạn khi bạn nói đến EBITDA. Nhược điểm là EBITDA thường có thể rất xa dòng tiền.

Dòng tiền từ hoạt động kinh doanh thì rất tuyệt vì nó dễ dàng lấy từ báo cáo lưu chuyển tiền tệ và thể hiện một bức tranh chân thực về dòng tiền trong kỳ. Nhược điểm của nó là chứa “tạp âm” từ các dịch chuyển ngắn hạn trong vốn lưu động mà có thể làm méo mó số liệu này .

FCFE khá tốt bởi vì nó dễ tính toán và bao quát một bức tranh chân thực về dòng tiền sau khi hạch toán các khoản đầu tư vốn để duy trì hoạt động kinh doanh. Nhược điểm là hầu hết các mô hình tài chính được xây dựng trên cơ sở không có đòn bẩy (Giá trị doanh nghiệp) nên cần phân tích thêm.

So sánh giá trị vốn chủ sở hữu và giá trị doanh nghiệp.

FCFF cũng tốt bởi vì nó có tương quan cao nhất với giá trị kinh tế của công ty (nó vốn không có tác dụng của đòn bẩy). Nhược điểm là nó đòi hỏi phải phân tích và giả định được đưa ra về hóa đơn thuế chưa được kiểm soát của công ty. Số liệu này tạo thành cơ sở để định giá hầu hết các mô hình DCF (mô hình chiết khấu dòng tiền).

Những gì tôi cần phải biết?

CF là trung tâm của việc định giá. Cho dù đó là phân tích công ty có thể so sánh, giao dịch tiền lệ hoặc phân tích DCF. Mỗi phương pháp định giá này có thể sử dụng các số liệu dòng tiền khác nhau, do đó, điều quan trọng là phải có sự hiểu biết sâu sắc về từng phương pháp.

Để tiếp tục phát triển sự hiểu biết của bạn, chúng tôi khuyên bạn nên tham gia khóa học phân tích tài chính, khóa học định giá doanh nghiệp và các khóa học mô hình tài chính đa dạng cùng với hướng dẫn miễn phí này.