Giá đền bù nhà cấp 4

MỤC LỤC VĂN BẢN
*

ỦY BAN NHÂN DÂN TỈNH THÁI NGUYÊN -------

CỘNG HÒA XÃ HỘI CHỦ NGHĨA VIỆT NAM Độc lập - Tự do - Hạnh phúc ---------------

Số: 23/2020/QĐ-UBND

Thái Nguyên, ngày 30 tháng 10 năm 2020

QUYẾT ĐỊNH

BAN HÀNH QUY ĐỊNH VỀ ĐƠN GIÁ BỒI THƯỜNG NHÀ Ở, CÔNG TRÌNH KIẾN TRÚC GẮNLIỀN VỚI ĐẤT KHI NHÀ NƯỚC THU HỒI ĐẤT TRÊN ĐỊA BÀN TỈNH THÁI NGUYÊN

ỦY BAN NHÂN DÂN TỈNH THÁI NGUYÊN

Căn cứ Luật Tổ chức chính quyền địaphương năm 2015;

Căn cứ Luật Đất đai năm 2013;

Căn cứ Luật Xây dựng năm 2014;

Căn cứ Luật Nhà ở năm 2014;

Căn cứ Nghị định số 43/2014/NĐ-CP ngày 15 tháng 5 năm 2014 của Chính phủ quy định chi tiết thi hành một số điều củaLuật Đất đai;

Căn cứ Nghị định số 01/2017/NĐ-CP ngày 06 tháng 01 năm 2017 của Chính phủ sửa đổi, bổ sung một số nghị định quy địnhchi tiết thi hành Luật đất đai;

Căn cứ Nghị định số 47/2014/NĐ-CP ngày 15 tháng 5 năm 2014 của Chính phủ quy định về bồi thường, hỗ trợ, tái địnhcư khi Nhà nước thu hồi đất;

Căn cứ Nghị định số 59/2015/NĐ-CP ngày 18 tháng 6 năm 2015 của Chính phủ về quản lý dự án đầu tư xây dựng;

Căn cứ Nghị định số 42/2017/NĐ-CP ngày 05 tháng 4 năm 2017 của Chính phủ về sửa đổi, bổ sung một số điều Nghị địnhsố 59/2015/NĐ-CP ngày 18 tháng 6 năm 2015 của Chính phủ về quản lý dự án đầu tưxây dựng;

Căn cứ Nghị định số 68/2019/NĐ-CP ngày 14 tháng 8 năm 2019 của Chính phủ về quản lý chi phí đầu tư xây dựng;

Căn cứ Thông tư số37/2014/TT-BTNMT ngày 30 tháng 6 năm 2014 của Bộ trưởng Bộ Tài nguyên và Môitrường quy định chi tiết về bồi thường, hỗ trợ tái định cư khi Nhà nước thu hồiđất;

Căn cứ Thông tư số33/2017/TT-BTNMT ngày 29 tháng 9 năm 2017 của Bộ trưởng Bộ Tài nguyên và môitrường quy định chi tiết Nghị định số 01/2017/NĐ-CP ngày 06 tháng 01 năm 2017 củaChính phủ sửa đổi, bổ sung một số nghị định quy định chi tiết thi hành Luật đấtđai và sửa đổi, bổ sung một số điều của các thông tư hướng dẫn thi hành Luật đấtđai;

Căn cứ Thông tư số 09/2019/TT-BXDngày 26 tháng 12 năm 2020 của Bộ trưởng Bộ Xây dựng hướng dẫn xác định và quảnlý chi phí đầu tư xây dựng;

Theo đề nghị của Giám đốc Sở Xây dựngtại Tờ trình số 1205/TTr-SXD ngày 27 tháng 5 năm 2020, Báo cáo số 1947/BC-SXDngày 29 tháng 7 năm 2020 và Báo cáo số 2741/BCSXD ngày 16 tháng 10 năm 2020.

Bạn đang xem: Giá đền bù nhà cấp 4

QUYẾT ĐỊNH:

Điều 1. Ban hành kèm theo Quyếtđịnh này quy định về đơn giá bồi thường nhà ở, công trình kiến trúc gắn liền vớiđất khi Nhà nước thu hồi đất trên địa bàn tỉnh Thái Nguyên.

Điều 2. Quyết định này có hiệulực thi hành từ ngày 15 tháng 11 năm 2020 và thay thế Quyết định số08/2019/QĐ-UBND ngày 19 tháng 4 năm 2019 của Ủy ban nhân dân tỉnh Thái Nguyên vềviệc ban hành đơn giá bồi thường nhà, công trình kiến trúc gắn liền với đất khiNhà nước thu hồi đất trên địa bàn tỉnh Thái Nguyên.

Điều 3. Chánh Văn phòng Ủy bannhân dân tỉnh; Thủ trưởng các Sở, Ban, Ngành của tỉnh; Chủ tịch Ủy ban nhân dâncác huyện, thành phố, thị xã; Thủ trưởng các cơ quan, đơn vị, tổ chức, hộ giađình, cá nhân có liên quan chịu trách nhiệm thi hành Quyết định này./.

Nơi nhận: - Chính phủ; - Bộ Xây dựng; - Bộ Tài nguyên và Môi trường; - Thường trực Tỉnh ủy; - Thường trực HĐND tỉnh; - Đoàn Đại biểu Quốc hội tỉnh; - Ủy ban Mặt trận Tổ quốc tỉnh; - Chủ tịch và các PCT UBND tỉnh; - Cục Kiểm tra văn bản QPPL, Bộ Tư pháp; - UBND các huyện, thành phố, thị xã; - Các Sở, Ban, Ngành của tỉnh; - LĐVP UBND tỉnh: Đ/c Tôn; - Trung tâm Thông tin tỉnh; - Lưu: VT, QHXD, KT, CNN, TH. (huynt/SXD/QĐQP02/T05/80b)

TM. ỦY BAN NHÂN DÂN KT. CHỦ TỊCH PHÓ CHỦ TỊCH Lê Quang Tiến

QUY ĐỊNH

VỀ ĐƠN GIÁ BỒI THƯỜNG NHÀ Ở, CÔNG TRÌNH KIẾN TRÚC GẮN LIỀN VỚI ĐẤT KHINHÀ NƯỚC THU HỒI ĐẤT TRÊN ĐỊA BÀN TỈNH THÁI NGUYÊN(Ban hành kèm theo Quyết định số 23/2020/QĐ-UBND ngày 30 tháng 10 năm 2020 củaỦy ban nhân dân tỉnh Thái Nguyên)

Chương I

QUY ĐỊNH CHUNG

Điều 1. Phạm vi điều chỉnh

1. Quy định này quy định về đơn giá bồi thường đốivới tài sản là nhà ở, công trình kiến trúc gắn liền với đất khi Nhà nước thu hồiđất trên địa bàn tỉnh Thái Nguyên (có phụ lục Bảng đơn giá kèm theo).

2. Nhà ở và công trình kiến trúc gắn liền với đấtxây dựng không đúng theo hệ thống định mức kinh tế kỹ thuật hiện hành của Nhànước không được áp dụng theo đơn giá này.

Điều 2. Đối tượng áp dụng

1. Các tổ chức, hộ gia đình, cá nhân có nhà ở, côngtrình kiến trúc hợp pháp gắn liền với đất khi Nhà nước thu hồi đất để sử dụngvào mục đích quốc phòng, an ninh, phát triển kinh tế - xã hội vì lợi ích quốcgia, công cộng trên địa bàn tỉnh Thái Nguyên.

2. Các cơ quan, gồm: Các Sở, Ban, ngành của tỉnh; Ủyban nhân dân các huyện, thành phố, thị xã (sau đây gọi là UBND cấp huyện); Ủyban nhân dân các xã, phường, thị trấn (sau đây gọi là UBND cấp xã).

3. Các đơn vị chức năng có liên quan đến công tác bồithường giải phóng mặt bằng trên địa bàn tỉnh.

Điều 3. Nguyên tắc xây dựngđơn giá

1. Đơn giá bồi thường được xây dựng theo các quy địnhcủa pháp luật hiện hành và quy định tỉnh Thái Nguyên.

2. Đơn giá bồi thường nhà ở, công trình kiến trúc gắnliền với đất được xây dựng căn cứ thiết kế kỹ thuật của các mẫu nhà ở, côngtrình kiến trúc mang tính phổ biến, thông dụng nhất hiện nay trên địa bàn tỉnhThái Nguyên, bao gồm toàn bộ chi phí cần thiết về vật liệu, nhân công, máy thicông, chi phí gián tiếp và các khoản mục chi phí khác theo quy định để hoànthành 1m2 nhà hay một đơn vị khối lượng hoàn chỉnh của công tác xâydựng hoặc kết cấu xây dựng công trình, cụ thể như sau:

a) Chi phí vật liệu là giá trị vật liệu chính, vậtliệu phụ, cấu kiện, các vật liệu luân chuyển (ván khuôn đà giáo, các vật liệukhác), phụ tùng, bán thành phẩm cần thiết để hoàn thành 1m2 nhà, mộtđơn vị khối lượng công tác xây lắp; giá nguyên liệu, nhiên liệu, vật liệu theogiá công bố trên địa bàn tỉnh;

b) Chi phí nhân công là chi phí bao gồm lương cơ bảnvà các chi phí theo chế độ đối với công nhân xây dựng tính cho một ngày công địnhmức, áp dụng theo Quyết định công bố đơn giá nhân công xây dựng hiện hành của Ủyban nhân dân tỉnh;

c) Chi phí máy thi công là chi phí sử dụng các loạimáy và thiết bị thi công trực tiếp thực hiện (kể cả máy và thiết bị phụ phục vụ)để hoàn thành một đơn vị khối lượng xây dựng;

d) Chi phí tư vấn, thuế, lán trại, dự phòng đượctính bằng tỉ lệ % theo quy định hiện hành của Nhà nước.

3. Khi các quy định của pháp luật thay đổi thì đơngiá bồi thường nhà ở, công trình kiến trúc gắn liền với đất khi Nhà nước thu hồiđất sẽ được điều chỉnh cho phù hợp.

Chương II

QUY ĐỊNH ÁP DỤNG ĐƠN GIÁBỒI THƯỜNG, HỖ TRỢ

Điều 4. Quy định chung về xác địnhdiện tích, chiều cao nhà ở, công trình kiến trúc gắn liền với đất để thực hiện bồithường, hỗ trợ

1. Diện tích nhà ở, công trình kiến trúc gắn liền vớiđất được tính toán bồi thường, hỗ trợ là diện tích nhà, công trình kiến trúcchiếm chỗ trên mặt đất được tính từ mép tường ngoài, cột chịu lực liền tường hoặcdãy cột chịu lực chính có mái che (tính bình quân toàn bộ cho phần nhô ra cóxây tường bao của các tầng từ tầng 2 trở lên). Đơn giá hiên tây áp dụng trongtrường hợp nhà 1 tầng có mái dốc kết hợp hiên bê tông cốt thép.

2. Đơn giá bồi thường, hỗ trợ nhà ở, công trình kiếntrúc gắn liền với đất áp dụng đối với nhà mái bằng bê tông cốt thép có chiềucao tối thiểu là 2,7m; đối với các nhà còn lại có chiều cao tối thiểu là 2,3m.Chiều cao của nhà được tính từ nền nhà đến sàn nhà mái bằng, chân tường thu hồiđối với nhà xây mái dốc, đầu cột đỡ vì kèo đối với nhà tre, gỗ. Trường hợp nhà ở,công trình kiến trúc có chiều cao lớn hơn hoặc nhỏ hơn chiều cao quy định trongđơn giá bồi thường, hỗ trợ thì xác định khối lượng chênh lệch để tính bồi thường,hỗ trợ theo đơn giá chi tiết.

3. Trường hợp nhà ở, công trình kiến trúc không đủcác thông số kỹ thuật hoặc có kết cấu khác biệt thì tính toán bồi thường, hỗ trợtheo khối lượng riêng biệt. Trường hợp này, nguyên tắc chung chỉ bồi thường đốivới công trình đang phát huy tác dụng.

Xem thêm: Người Sinh Năm 2011 Là Mệnh Gì, Con Gì, Hợp Với Hướng Và Màu Gì Nhất

Điều 5. Quy định về bồi thường,hỗ trợ đối với nhà xây các loại

1. Đơn giá bồi thường, hỗ trợ đối với nhà xây cácloại tại quy định này đã được tính toán bao gồm các nội dung sau:

a) Móng nhà gồm công tác đào đất hố móng, xây móng,đổ bê tông cốt thép móng, dầm, giằng móng, xây trát bể tự hoại (nếu có), lấp đấtchân móng, đắp đất nền đầm chặt; kết cấu móng đã được tính toán đủ tải trọngcho các loại nhà mang tính bình quân, phổ biến phù hợp với điều kiện địa hìnhtrên địa bàn tỉnh Thái Nguyên;

b) Thân nhà gồm công tác xây lắp bê tông cốt thép cột,khung, dầm, giằng tường, cầu thang; tường bao che, tường chịu lực và các bứcngăn trong nhà đã tính khối lượng xây kín chưa trừ cửa đi, cửa sổ, ô thoáng.Khi tính bồi thường phải trừ đi khối xây và diện tích trát, quét vôi ve tại cácvị trí cửa đi, cửa sổ, ô thoáng;

c) Mái nhà gồm công tác xây lắp mái bê tông cốtthép, mái lợp ngói, lợp fibrô xi măng, lợp tôn theo từng loại nhà;

d) Hoàn thiện nhà gồm trát, láng, quét vôi ve.

2. Các công tác gồm sơn, cửa, ốp lát, trần, phào,chỉ, lắp đặt thiết bị điện, thiết bị vệ sinh và các công tác khác chưa có trongđơn giá bồi thường theo diện tích xây dựng, được tính theo khối lượng thực tếvà đơn giá chi tiết.

3. Cấp điện được tính bằng 5% giá trị dự toán củacông trình nhà ở, công trình kiến trúc có cấp điện.

4. Cấp, thoát nước được xác định cụ thể theo đơngiá chi tiết.

Điều 6. Quy định về bồi thường,hỗ trợ đối với nhà gỗ, nhà tre

1. Đơn giá bồi thường 1m2 xây dựng nhà gỗ,nhà tre đã bao gồm các công tác xây lắp sau: Đắp đất nền đầm kỹ, sản xuất lắp dựngcột, kèo gỗ, vì kèo tre, các thanh xuyên, duỗi gian, làm mái, làm tường vách.

2. Đơn giá bồi thường 1m2 xây dựng nhà gỗ,nhà tre chưa bao gồm các công tác xây lắp sau:

a) Công tác lát nền, làm trần;

b) Công tác lắp đặt điện, nước;

c) Công tác xây lắp có tính mỹ thuật cao như trạmkhắc trên gỗ;

d) Riêng nhà sàn chưa có công tác làm tường bao, tườngngăn và mặt sàn.

Điều 7. Quy định về bồi thường,hỗ trợ đối với công trình mồ mả

1. Đơn giá bồi thường đối với mồ mả chưa cải tángbao gồm: Đào đất, bốc hài cốt vào tiểu sành, tiểu sành được đặt trong quáchgranitô, các chi phí làm thủ tục để bốc mộ theo tập quán phổ thông trong dângian.

2. Đơn giá bồi thường đối với mộ đã cải táng bao gồm:Đào đất, các chi phí làm thủ tục để bốc mộ theo tập quán phổ thông trong dângian.

3. Đơn giá bồi thường mộ chưa bao gồm chi phí xây mộ,trát, ốp mộ.

Chương III

TỔ CHỨC THỰC HIỆN

Điều 8. Điều khoản chuyển tiếpvà xử lý các trường hợp cụ thể

1. Các dự án đầu tư xây dựng mà phương án dự toán bồithường, hỗ trợ nhà ở, công trình kiến trúc đã được cấp có thẩm quyền phê duyệttrước ngày Quy định này có hiệu lực thì tiếp tục thực hiện theo phương án đãphê duyệt.

2. Những công tác xây lắp chưa có trong Đơn giá bồithường theo Quy định này thì áp dụng đơn giá của các công tác xây lắp có tínhchất tương đương về định mức kinh tế kỹ thuật đã nêu tại Quy định này hoặc tổchức lập dự toán cụ thể theo bộ Đơn giá xây dựng hiện hành của tỉnh và hướng dẫncủa Bộ Xây dựng.

3. Những vật tư, vật liệu chưa có trong đơn giá bồithường thì áp dụng theo Thông báo giá Liên Sở Xây dựng -Tài chính tại thời điểmlập hoặc tổ chức khảo sát giá thực tế trên thị trường (có thể thuê đơn vị tư vấnkhi cần thiết) và thống nhất với cơ quan quản lý giá ở cấp huyện để làm cơ sở lập,phê duyệt phương án dự toán bồi thường theo quy định.

4. Những công tác xây lắp chưa có trong hệ thống địnhmức, đơn giá đã được công bố, Hội đồng bồi thường, hỗ trợ và tái định cư cấphuyện tổng hợp, xây dựng phương án tính toán giá bồi thường phù hợp với tìnhhình thực tế ở địa phương trình UBND cấp huyện phê duyệt.

5. Đối với các công trình xây dựng có thiết kế, kếtcấu khác biệt, đơn vị được giao làm công tác bồi thường thuê đơn vị tư vấn có đủđiều kiện năng lực theo quy định lập hồ sơ thiết kế và dự toán xây dựng côngtrình theo quy định hiện hành của Nhà nước trình Hội đồng bồi thường, hỗ trợ vàtái định cư cấp huyện thẩm định, báo cáo UBND cấp huyện phê duyệt.

Điều 9. Trách nhiệm tổ chức thựchiện

1. Các Sở, Ban, Ngành có liên quan của tỉnh; UBND cấphuyện:

a) Theo chức năng, nhiệm vụ triển khai quy định nàyđến các cơ quan, đơn vị chức năng có liên quan và UBND cấp xã để thực hiện;

b) Trong quá trình tổ chức thực hiện nếu có khókhăn, vướng mắc kịp thời phản ánh về Ủy ban nhân dân tỉnh thông qua Sở Xây dựngđể xem xét, giải quyết.

2. Sở Xây dựng chủ trì, phối hợp với các cơ quan,đơn vị liên quan đôn đốc, kiểm tra, hướng dẫn giải quyết các khó khăn, vướng mắctrong quá trình tổ chức thực hiện, đề xuất phương án giải quyết đối với các nộidung thuộc thẩm quyền, trách nhiệm của Ủy ban nhân dân tỉnh./.

PHỤ LỤC

ĐƠN GIÁ BỒI THƯỜNG, HỖ TRỢ NHÀ Ở, CÔNG TRÌNH KIẾN TRÚC GẮNLIỀN VỚI ĐẤT KHI NHÀ NƯỚC THU HỒI ĐẤT TRÊN ĐỊA BÀN TỈNH THÁI NGUYÊN(Ban hành kèm theo Quyết định số 23/2020/QĐ-UBND ngày 30 tháng 10 năm 2020 củaỦy ban nhân dân tỉnh Thái Nguyên)

TT

DANH MỤC

Đơn vị tính

Đơn giá (đồng)

PHẦN I

ĐƠN GIÁ BỒI THƯỜNG NHÀ

I

Nhà ở 5 tầng, khung bê tông cốt thép, tường xây gạch chỉ 220, cao 18,5m, nền đất, có công trình vệ sinh khép kín

1

Khung bê tông cốt thép (móng ép cọc bê tông cốt thép)

1.1

Nhà mái bằng

m2

18.094.000

1.2

Nhà mái tôn

m2

17.668.000

1.3

Nhà mái ngói 22 viên/m2

m2

17.293.000

1.4

Nhà lợp mái fibrô xi măng

m2

17.129.000

2

Khung bê tông cốt thép (móng xây gạch, đá)

2 1

Nhà mái bằng

m2

16.920.000

2.2

Nhà mái tôn

m2

16.458.000

2.3

Nhà mái ngói viên/m2

m2

16.183.000

2.4

Nhà lợp mái fibrô xi măng

m2

16.004.000

II

Nhà ở 4 tầng, tường xây gạch chỉ 220, cao 14,5m, nền đất, có công trình vệ sinh khép kín

1

Khung bê tông cốt thép (móng xây đá, gạch)

1.1

Nhà mái bằng

m2

14.422.000

1.2

Nhà mái tôn

m2

13.960.000

1.3

Nhà mái ngói 22 viên/m2

m2

13.685.000

1.4

Nhà lợp mái fibrô xi măng

m2

13.506.000

2

Tường chịu lực (móng xây đá, gạch)

2.1

Nhà mái bằng

m2

13.315.000

2.2

Nhà mái tôn

m2

12.853.000

2.3

Nhà mái ngói 22 viên/m2

m2

12.578.000

2.4

Nhà lợp mái fibrô xi măng

m2

12.399.000

3

Khung bê tông cốt thép (móng ép cọc bê tông cốt thép)

3.1

Nhà mái bằng

m2

14.831.000

3.2

Nhà mái tôn

m2

14.369.000

3.3

Nhà mái ngói 22 viên/m2

m2

14.094.000

3.4

Nhà lợp mái fibrô xi măng

m2

13.915.000

4

Tường chịu lực (móng ép cọc bê tông cốt thép)

4.1

Nhà mái bằng

m2

13.817.000

4.2

Nhà mái tôn

m2

13.355.000

4.3

Nhà mái ngói 22 viên/m2

m2

13.080.000

4.4

Nhà lợp mái fibrô xi măng

m2

12.901.000

III

Nhà ở 4 tầng, móng ép cọc bê tông cốt thép, khung bê tông cốt thép, tường xây gạch bê tông 220, cao 14,5m, nền đất, có công trình vệ sinh khép kín

1

Nhà mái bằng

m2

14.962.000

2

Nhà mái tôn

m2

14.502.000

3

Nhà mái ngói 22 viên/m2

m2

14.250.000

4

Nhà lợp mái fibrô xi măng

m2

14.086.000

IV

Nhà ở 3 tầng, tường xây gạch chỉ 220, cao 11,1m, nền đất, có công trình vệ sinh khép kín

1

Khung bê tông cốt thép (Xây gạch đỏ)

1.1

Nhà mái bằng

m2

9.820.000

1.2

Nhà mái tôn

m2

9.358.000

1.3

Nhà mái ngói 22 viên/m2

m2

9.083.000

1.4

Nhà lợp mái fibrô xi măng

m2

8.904.000

2

Khung bê tông cốt thép (Xây gạch không nung)

2.1

Nhà mái bằng

m2

9.726.000

2.2

Nhà mái tôn

m2

9.264.000

2.3

Nhà mái ngói 22 viên/m2

m2

8.989.000

2.4

Nhà lợp mái fibrô xi măng

m2

8.810.000

3

Tường chịu lực (Xây gạch đỏ)

3.1

Nhà mái bằng

m2

8.156.000

3.2

Nhà mái tôn

m2

7.694.000

3.3

Nhà mái ngói 22 viên/m2

m2

7.419.000

3.4

Nhà lợp mái fibrô xi măng

m2

7.240.000

4

Tường chịu lực (Xây gạch không nung)

4.1

Nhà mái bằng

m2

8.045.000

4.2

Nhà mái tôn

m2

7.583.000

4.3

Nhà mái ngói 22 viên/m2

m2

7.308.000

4.4

Nhà lợp mái fibrô xi măng

m2

7.129.000

V

Nhà ở 2 tầng, tường xây gạch chỉ 220, cao 7,5m, nền đất, có công trình vệ sinh khép kín.

1

Khung bê tông cốt thép

1.1

Nhà mái bằng

m2

6.995.000

1.2

Nhà mái tôn

m2

6.533.000

1.3

Nhà mái ngói 22 viên/m2

m2

6.258.000

1.4

Nhà lợp mái fibrô xi măng

m2

6.079.000

2

Tường chịu lực (Xây gạch đỏ)

2.1

Nhà mái bằng

m2

6.428.000

2.2

Nhà mái tôn

m2

5.966.000

2.3

Nhà mái ngói 22 viên/m2

m2

5.691.000

2.4

Nhà lợp mái fibrô xi măng

m2

5.512.000

3

Tường chịu lực (Xây gạch không nung)

3.1

Nhà mái bằng

m2

6.493.000

3.2

Nhà mái tôn

m2

6.031.000

3.3

Nhà mái ngói 22 viên/m2

m2

5.756.000

3.4

Nhà lợp mái fibrô xi măng

m2

5.577.000

VI

Nhà ở 2 tầng tường chịu lực xây gạch bê tông 17cmx15cmx39cm, nền đất, có công trình vệ sinh khép kín

1

Nhà mái bằng

m2

6.301.000

2

Nhà mái tôn

m2

5.864.000

3

Nhà mái ngói 22 viên/m2

m2

5.586.000

4

Nhà lợp mái fibrô xi măng

m2

5.420.000

VII

Nhà ở 1 tầng, tường chịu lực xây gạch chỉ 220, cao 3,6m, nền đất (Xây gạch đỏ)

1

Nhà mái bằng có công trình vệ sinh khép kín

m2

4.559.000

2

Nhà mái tôn

m2

4.097.000

3

Nhà mái ngói 22 viên/m2

m2

3.822.000

4

Nhà lợp mái fibrô xi măng

m2

3.643.000

VIII

Nhà ở 1 tầng, tường chịu lực xây gạch chỉ 220, cao 3,6m, nền đất (Gạch không nung)

1

Nhà mái bằng có công trình vệ sinh khép kín

m2

4.473.000

2

Nhà mái tôn

m2

4.011.000

3

Nhà mái ngói 22 viên/m2

m2

3.736.000

4

Nhà lợp mái fibrô xi măng

m2

3.557.000

IX

Nhà ở 1 tầng tường chịu lực, xây gạch bê tông 17x15x39cm, nền đất, có công trình vệ sinh khép kín

1

Nhà mái bằng

m2

4.320.000

2

Nhà mái tôn

m2

3.878.000

3

Nhà mái ngói 22 viên/m2

m2

3.608.000

4

Nhà lợp mái fibrô xi măng

m2

3.438.000

X

Nhà ở 1 tầng, tường chịu lực xây gạch chỉ 110 bổ trụ, cao 3,6m, nền đất

1

Nhà mái tôn

m2

3.458.000

2

Nhà mái ngói 22 viên/m2

m2

2.904.000

3

Nhà lợp mái fibrô xi măng

m2

2.543.000

XI

Nhà ở 1 tầng, tường gạch Xilicát dầy 180, cao 3,3m, nền đất

1

Nhà mái tôn

m2

3.423.000

2

Nhà mái ngói 22 viên/m2

m2

2.875.000

3

Nhà lợp mái fibrô xi măng

m2

2.685.000

XII

Nhà ở 1 tầng, tường xây gạch xỉ dầy 180 cao 3,3m, nền đất

1

Nhà mái tôn

m2

2.976.000

2

Nhà mái ngói 22 viên/m2

m2

2.739.000

3

Nhà lợp mái fibrô xi măng

m2

2.582.000

XIII

Nhà tre ngâm, mái lợp ngói đỏ, cao 2,5 m, không bó nền, nền đất

1

Vách toóc xi

m2

694.000

2

Vách bùn rơm

m2

563.000

3

Tường trình đất

m2

640.000

XIV

Nhà tre ngâm , mái lợp phibrô xi măng , cao 2,5 m, không bó nền, nền đất

1

Vách toóc xi

m2

561.000

2

Vách bùn rơm

m2

430.000

3

Tường trình đất

m2

529.000

XV

Nhà tre ngâm , mái lợp lá cọ, cao 2,5 m, không bó nền, nền đất

1

Vách toóc xi

m2

566.000

2

Vách bùn rơm

m2

425.000

3

Tường trình đất

m2

532.000

XVI

Nhà tre ngâm, mái lợp ngói đỏ, cao 2,5 m, bó nền, nền láng vữa xi măng

1

Vách toóc xi

m2

765.000

2

Vách bùn rơm

m2

645.000

3

Tường trình đất

m2

720.000

XVII

Nhà tre ngâm, mái lợp phibrô xi măng, cao 2,5 m, bó nền, nền láng vữa xi măng

1

Vách toóc xi

m2

652.000

2

Vách bùn rơm

m2

528.000

3

Tường trình đất

m2

622.000

XVIII

Nhà tre ngâm, mái lợp lá cọ, cao 2,5 m, bó nền, nền láng vữa xi măng

1

Vách toóc xi

m2

650.000

2

Vách bùn rơm

m2

507.000

3

Tường trình đất

m2

604.000

XIX

Nhà cột gỗ tròn nhóm 4-5, mái lợp ngói đỏ, xà gồ, cầu phong gỗ xẻ nhóm 4-5, cao 2,5 m, không bó nền, nền đất

1

Vách toóc xi

m2

797.000

2

Vách bùn rơm

m2

706.000

3

Tường trình đất

m2

749.000

XX

Nhà cột gỗ tròn nhóm 4-5, mái lợp phibrô xi măng, xà gồ gỗ xẻ nhóm 4-5, cao 2,5 m, không bó nền, nền đất

1

Vách toóc xi

m2

656.000

2

Vách bùn rơm

m2

570.000

3

Tường trình đất

m2

602.000

XXI

Nhà cột gỗ tròn nhóm 4-5, mái lợp lá cọ, xà gồ, cầu phong gỗ xẻ nhóm 4-5, cao 2,5 m, không bó nền, nền đất

1

Vách toóc xi

m2

620.000

2

Vách bùn rơm

m2

547.000

3

Tường trình đất

m2

585.000

XXII

Nhà cột gỗ tròn nhóm 4-5, mái lợp ngói đỏ, xà gồ, cầu phong gỗ xẻ nhóm 4-5, cao 2,5 m, bó nền, nền láng vữa xi măng

1

Vách toóc xi

m2

887.000

2

Vách bùn rơm

m2

796.000

3

Tường trình đất

m2

828.000

XXIII

Nhà cột gỗ tròn nhóm 4-5, mái lợp phibrô xi măng, xà gồ gỗ xẻ nhóm 4-5, cao 2,5 m, bó nền, nền láng vữa xi măng

1

Vách toóc xi

m2

731.000

2

Vách bùn rơm

m2

668.000

3

Tường trình đất

m2

700.000

XXIV

Nhà cột gỗ tròn nhóm 4-5, mái lợp lá cọ, xà gồ, cầu phong gỗ xẻ nhóm 4-5, cao 2,5m, bó nền, nền láng vữa xi măng

1

Vách toóc xi

m2

720.000

2

Vách bùn rơm

m2

619.000

3

Tường trình đất

m2

656.000

XXV

Nhà sàn, cột gỗ tròn nhóm 4-5, xuyên gỗ, dầm sàn, xà gồ, cầu phong gỗ, gỗ xẻ nhóm 4-5, không vách, nền đất

1

Mái lợp ngói đỏ

m2

810.000

2

Mái lợp phibrô xi măng

m2

681.000

3

Mái lợp lá cọ

m2

666.000

PHẦN II

ĐƠN GIÁ BỒI THƯỜNG CÁC CÔNG TÁC XÂY LẮP

I

CÔNG TÁC BÊ TÔNG

1

Bê tông nền mác 200

m2

1.449.000

2

Bê tông nền mác 150

m2

1.352.000

3

Bê tông cốt thép cột, tiết diện cột ≤0,2m2, cao ≤16m mác 200

m2

10.818.000

4

Bê tông cốt thép dầm mác 200

m2

9.721.000

5

Bê tông cốt thép sảnh, ban công, sàn mái mác 200

m2

1.026.000

6

Bê tông cốt thép ô văng, sê nô, máng thượng mác 200

m2

471.000

7

Bê tông cốt thép tấm đan mác 200

m2

317.000

8

Bê tông gạch vỡ vữa tam hợp mác 50

m2

666.000

II

CÔNG TÁC CẤP THOÁT NƯỚC

1

Cấp thoát nước vào tầng 1 nhà có bếp công trình vệ sinh khép kín

m2

137.000

2

Cấp thoát nước vào tầng 2 trở lên nhà có bếp, công trình vệ sinh khép kín

m2

92.000

III

CÔNG TÁC ĐÀO, ĐẮP ĐẤT

1

ĐÀO ĐẤT

1.1

Đào đất khối lượng ≤150m3

m3

108.000

1.2

Đào đất khối lượng >150m3 đến ≤300m3

m3

48.000

1.3

Đào đất khối lượng >300m3

m3

29.000

2

ĐẮP ĐẤT

2.1

Đắp đất công trình khối lượng ≤ 150m3

m3

95.000

2.2

Đắp đất công trình khối lượng >150m3 đến ≤300m3

m3

43.000

2.3

Đắp đất công trình khối lượng > 300 m3

m3

17.000

IV

CÔNG TÁC LÀM GIẾNG

1

Giếng đào, đường kính ≤1m, sâu ≤8m

m3

484.000

2

Giếng đào, đường kính ≤1m, sâu >8m

m3

508.000

3

Giếng đào, đường kính >1m, sâu ≤8m

m3

390.000

4

Giếng đào, đường kính >1m, sâu >8m

m3

409.000

5

Giếng khoan độ sâu ≤45m (đã có ống bao)

m

166.000

6

Giếng khoan độ sâu >45m (đã có ống bao)

m

185.000

V

CÔNG TÁC LÁNG VỮA

1

Láng nền sàn có đánh mầu dầy 2cm vữa xi măng mác 75

m2

52.000

2

Láng granitô nền sàn vữa xi măng mác 50

m2

492.000

3

Láng granitô cầu thang vữa xi măng mác 50

m2

890.000

VI

CÔNG TÁC LÁT GẠCH ĐÁ

1

Lát gạch chỉ vữa xi măng mác 75

m2

115.000

2

Lát đá granit bậc tam cấp, bậc cầu thang mặt bệ các loại vữa xi măng mác 75

m2

692.000

3

Lát đá cẩm thạch, đá hoa cương vữa xi măng mác 75

m2

747.000

4

Lát gạch lá nem 200mm x 200mm, vữa xi măng mác 75

m2

120.000

5

Lát gạch xi măng hoa 200mm x 200mm vữa xi măng mác 75

m2

126.000

6

Lát gạch Viglacera 200mm x 200mm vữa xi măng mác 75

m2

164.000

7

Lát gạch hoa Trung Quốc 300mm x 300mm vữa xi măng mác 75

m2

174.000

8

Lát gạch ceramic 300mm x 300mm vữa xi măng mác 75

m2

177.000

9

Lát gạch ceramic 400mm x 400mm vữa xi măng mác 75

m2

199.000

10

Lát gạch ceramic 600mm x 600mm vữa xi măng mác 75

m2

237.000

11

Lát gạch ceramic 800mm x 800mm, vữa xi măng mác 75

m2

256.000

12

Lát gạch granit Thạch Bàn 400mm x 400mm vữa xi măng mác 75

m2

269.000

13

Lát gạch ceramic 500mm x 500mm vữa xi măng mác 75

m2

198.000

14

Lát gạch granit Thạch Bàn 500mm x 500mm vữa xi măng mác 75

m2

278.000

15

Lát gạch thẻ 5cm x 10cm x 20cm vữa xi măng mác 75

m2

101.000

16

Lát gạch chống nóng 22cm x 10,5cm x 15cm 4 lỗ vữa xi măng mác 75

m2

200.000

17

Lát gạch đất nung 300mm x 300mm vữa xi măng mác 75

m2

110.000

18

Lát gạch đất nung 350mm x 350mm vữa xi măng mác 75

m2

162.000

19

Lát gạch đất nung 400mm x 400mm vữa xi măng mác 75

m2

207.000

VII

CÔNG TÁC LÀM MÁI (Tính toán cho mái nhà để ở theo tiêu chuẩn, bao gồm công tác sản xuất về lắp dựng vì kèo, xà gồ, công tác lợp mái)

1

Lợp mái ngói đất nung 22 viên/m2 cao ≤4m

m2

396.000

2

Lợp mái ngói đất nung 13 viên/m2 cao ≤16m

m2

396.000

3

Lợp mái ngói xi măng 22 viên/m2 cao ≤16m

m2

309.000

4

Lợp mái bằng fibrô xi măng, xà gồ gỗ mỡ

m2

241.000

5

Lợp mái bằng tôn xà gồ thép U80mm x 40mm x 3mm

m2

489.000

6

Lợp mái bằng tôn xà gồ gỗ mỡ

m2

254.000

7

Lợp mái bằng tôn xà gồ tre

m2

158.000

8

Lợp mái bằng tấm nhựa

m2

250.000

9

Lợp mái lá cọ buộc đòn tay, mì mè, đánh nóc

m2

97.000

VIII

CÔNG TÁC LỢP MÁI TÔN (Lợp mái bằng tôn sóng dân dụng VNSTEEL Thăng Long)

1

Tôn dày 0,3mm

m2

157.000

2

Tôn dày 0,32mm

m2

163.000

3

Tôn dày 0,35mm

m2

176.000

4

Tôn dày 0,37mm

m2

183.000

5

Tôn dày 0,4mm

m2

192.000

6

Tôn dày 0,42mm

m2

203.000

7

Tôn dày 0,45mm

m2

212.000

8

Tôn dày 0,47mm

m2

275.000

9

Tôn dày 0,5mm

m2

305.000

10

Tôn dày 0,6mm

m2

365.000

IX

CÔNG TÁC ỐP GẠCH ĐÁ

1

Ốp tường, trụ, cột gạch liên danh 150mm x 300mm vữa xi măng mác 75

m2

364.000

2

Ốp tường, trụ, cột gạch liên danh 200mm x 300mm vữa xi măng mác 75

m2

346.000

3

Ốp tường, trụ, cột gạch liên danh 300mm x 300mm, vữa xi măng mác 75

m2

335.000

4

Ốp tường, trụ, cột gạch liên danh 400mm x 400mm vữa xi măng mác 75

m2

349.000

5

Ốp tường, trụ, cột gạch liên danh 500mm x 500mm vữa xi măng mác 75

m2

364.000

6

Ốp tường, trụ, cột gạch liên danh 600mm x 600mm vữa xi măng mác 75

m2

376.000

7

Ốp tường, trụ, cột gạch liên danh 450mm x 900mm vữa xi măng mác 75

m2

371.000

8

Ốp tường, trụ, cột gạch liên danh 600mm x 900mm vữa xi măng mác 75

m2

375.000

9

Ốp tường, trụ, cột bằng đá xẻ Thái Nguyên kích thước 200mm x 200mm vữa xi măng mác 75

m2

659.000

10

Ốp đá granit nhân tạo vào tường, dùng vữa xi măng mác 100 hoặc sử dụng keo dán, chít mạch bằng silicon

m2

750.000

11

Ốp đá granit tự nhiên vào tường, dùng vữa xi măng mác 100 hoặc sử dụng keo dán, chít mạch bằng silicon

m2

650.000

12

Ốp đá granit tự nhiên vào tường, dùng móc inox, chít mạch bằng silicon

m2

600.000

13

Ốp chân tường, viền tường, viền trụ, cột, gạch liên danh 120mm x 300mm vữa xi măng mác 75

m2

311.000

14

Ốp chân tường, viền tường, viền trụ, cột, gạch liên danh 120mm x 400mm vữa xi măng mác 75

m2

310.000

15

Ốp chân tường, viền tường, viền trụ, cột, gạch liên danh 120mm x 500mm vữa xi măng mác 75

m2

298.000

16

Ốp chân tường, viền tường, viền trụ, cột, gạch liên danh 150mm x 150mm vữa xi măng mác 75

m2

317.000

17

Ốp chân tường, viền tường, viền trụ, cột, gạch liên danh 150mm x 300mm vữa xi măng mác 75

m2

316.000

18

Ốp chân tường, viền tường, viền trụ, cột, gạch liên danh 200mmx400mm vữa xi măng mác 75

m2

282.000

19

Ốp chân tường, viền tường, viền trụ, cột, gạch liên danh 150mm x 500mm vữa xi măng mác 75

m2

304.000

X

CÔNG TÁC TRÁT

1

Trát tường dầy 1,5cm vữa xi măng mác 75

m2

92.000

2

Trát tường dầy 1,5cm vữa xi măng mác 50

m2

89.000

3

Trát tường dầy 1,5cm vữa tam hợp mác 25

m2

87.000

4

Trát tường dầy 1,5cm vữa tam hợp mác 50

m2

90.000

5

Trát, đắp gờ, phào, chỉ vữa xi măng mác 75

m

37.000

6

Trát vẩy tường chống vang, vữa xi măng mác 75

m2

141.000

7

Trát đá rửa tường vừa xi măng mác 75

m2

292.000

8

Trát đá rửa trụ, cột vữa xi măng mác 75

m2

308.000

9

Trát granitô thành ô văng, sê nô, diềm che nắng dầy 1,5cm vữa xi măng mác 75

m2

570.000

XI

CÔNG TÁC LÀM TRẦN NHÀ

1

Làm trần cót ép

m2

187,000

2

Làm trần bằng trần nhựa phẳng

m2

240.000

3

Làm trần bằng tắm trần nhựa hoa văn 50cm x 50cm

m2

233.000

4

Làm trần vôi rơm

m2

258.000

5

Làm trần gỗ dán

m2

232.000

6

Làm trần ván ép

m2

258.000

7

Làm trần xốp

m2

108.000

8

Làm trần mè gỗ nhóm 4-5 cao ≤4m

m2

476.000

9

Làm trần mè gỗ nhóm 4-5 cao >4m

m2

499.000

10

Làm trần bằng tấm trần thạch cao hoa văn 50cm x 50cm (trần thả)

m2

230.000

11

Làm trần thạch cao (trần đắp)

m2

350.000

XII

CÔNG TÁC LÀM VÁCH

1

Vách toóc xi

m2

156.000

2

Vách bùn rơm

m2

96.000

3

Làm vách ngăn bằng gỗ ván ghép khít dầy 1,5 cm

m2

201.000

4

Làm vách ngăn bằng gỗ ván chồng mí dầy 2,0cm

m2

299.000

5

Làm vách bằng tấm thạch cao dày 12mm

m2

619.000

6

Vách ngăn bằng cót ép, khung gỗ

m2

186.000

7

Vách bằng cây nứa tép, khung hóp

m2

70.000

8

Vách ngăn bằng cây trúc, cây vầu nhỏ khung hóp

m2

145.000

XIII

CÔNG TÁC XÂY GẠCH

1

Xây móng bằng gạch chỉ 6,5cm x 10,5cm x 22cm dầy ≤ 33cm vữa tam hợp mác 75

m3

1.473.000

2

Xây móng bằng gạch chỉ 6,5cm x 10,5cm x 22cm dầy >33 cm vữa tam hợp mác 75

m3

1.419.000

3

Xây móng, tường bằng gạch bê tông 17cm x 15cm x 39cm, vữa xi măng mác 50, chiều cao ≤ 4m

m3

1.450.000

4

Xây tường bằng gạch bê tông 17cm x 15cm x 39cm, vữa xi măng mác 50, chiều cao ≤16m

m3

1.550.000

5

Xây tường thẳng bằng gạch chỉ dầy ≤11cm cao ≤4m vữa tam hợp mác 25

m3

1.597.000

6

Xây tường thẳng bằng gạch chỉ dầy ≤11cm cao ≤4m vữa tam hợp mác 50

m3

1.755.000

7

Xây tường thẳng bằng gạch chỉ dầy ≤11cm cao ≤16m vữa tam hợp mác 25

m3

1.658.000

8

Xây tường thẳng bằng gạch chỉ cm dầy ≤11 cm cao ≤16m vữa tam hợp mác 50

m3

1.825.000

9

Xây tường thẳng bằng gạch chỉ dầy ≤33cm cao ≤4m vữa tam hợp mác 25

m3

1.419.000

10

Xây tường thẳng bằng gạch chỉ dầy ≤33cm cao ≤4m vữa tam hợp mác 50

m3

1.560.000

11

Xây tường thẳng bằng gạch chỉ dầy ≤33cm cao ≤16m vữa tam hợp mác 25

m3

1.547.000

12

Xây tường thẳng bằng gạch chỉ dầy ≤33 cm cao 3

1.603.000

13

Xây các bộ phận kết cấu phức tạp khác bằng gạch chỉ cao ≤4m vữa xi măng mác 75

m3

2.045.000

14

Xây các bộ phận kết cấu phức tạp khác bằng gạch chỉ cao ≤16m vữa xi măng mác 75

m3

2.189.000

15

Xây tường bằng gạch silicát dầy ≤33 cm cao ≤4m vữa xi măng mác 50

m3

1.292.000

16

Xây tường bằng gạch silicát dầy 3

1.385.000

17

Xây tường bằng gạch silicát dầy >33 cm cao ≤4m vữa xi măng mác 50

m3

1.231.000

18

Xây tường bằng gạch silicát dầy >33cm cao ≤16m vữa xi măng mác 50

m3

1.418.000

19

Xây tường bằng gạch xỉ dầy ≤33cm cao ≤4m vữa tam hợp mác 25

m3

1.446.000

20

Xây tường bằng gạch xỉ dầy >33 cm cao ≤4m vữa tam hợp mác 50

m3

LI 30.000

21

Xây tường bang gạch xỉ dầy >33 cm cao ≤4m vữa xi măng mác 50

m3

1.066.000

22

Xây tường bằng gạch xỉ dầy >33cm cao ≤16m vữa xi măng mác 75

m3

1.350.000

23

Xây lò nung vật liệu xây dựng bằng gạch mộc và bùn

m3

483.000

24

Xây lò nung vật liệu xây dựng bằng gạch loại B và bùn

m3

820.000

XIV

CÔNG TÁC XÂY ĐÁ, XẾP ĐÁ

1

Xây móng đá hộc dầy ≤60cm vữa xi măng mác 50

m3

1.146.000

2

Xây móng đá hộc dầy >60cm vữa xi măng mác 75

m3

1.186.000

3

Xây tường thẳng đá hộc dầy ≤60cm cao ≤2m vữa xi măng mác 50

m3

1.130.000

4

Xây tường thẳng đá hộc dầy ≤60cm cao >2m vữa xi măng mác 50

m3

1.276.000

5

Xây tường đá mỏ, đá cuội vữa xi măng mác 50, dầy ≤60cm, cao ≤2m

m3

977.000

6

Xây tường đá mỏ, đá cuội vữa xi măng mác 50, dầy ≤60cm, cao >2m

m3

1.159.000

7

Xây tường đá mỏ, đá cuội vữa tam hợp mác 10, dầy ≤60cm, cao ≤2m

m3

928.000

8

Xếp đá khan không chít mạch mặt bằng

m3

645.000

9

Xếp đá khan có chít mạch mặt bằng, vữa xi măng mác 50

m3

1.110.000

10

Xếp đá mỏ, đá cuội khan không chít mạch m?